Đi xe máy không bằng lái được không, quy định xử phạt như thế nào?

Đi xe máy không bằng lái được không, quy định xử phạt như thế nào?

Hiện nay việc đi lại trên đường và di chuyển bằng phương tiện xe máy rất nhiều. Vì vậy mà có rất nhiều người thắc mắc câu hỏi là khi đi xe máy không cần bằng lái có được không. Những thông tư dưới đây sẽ giúp mọi người có thêm thông tin hữu ích để có thể trả lời được câu hỏi này.

Đi xe máy điện không cần bằng lái được không?
Đi xe máy điện không cần bằng lái được không?

Có thể thấy rằng việc di chuyển, đi lại bằng phương tiện như: xe máy, xe đạp, ô tô… rất là phổ biến hiện nay. Nhưng đặc biệt hơn cả là phương tiện được sử dụng nhiều nhất lại là xe máy. Tuy nhiên, để đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng thì các hãng cho ra rất nhiều mẫu mã xe máy đa dạng như: xe máy, xe máy điện, xe đạp điện… thế nhưng, để được điều khiển các phương tiện này, thì người chủ phương tiện phải được cấp phát bằng lái. Tuy nhiên các loại xe này lại có điều kiện tiêu chuẩn riêng do đó mà các quy định và thông tư của các phương tiện này cũng sẽ khác nhau như sau:

>>>Có thể bạn sẽ quan tâm:  Có nên mua xe máy cũ không giấy tờ không?

Quy định liên quan đến xe máy

Căn cứ theo quy định Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định về tuổi, sức khỏe của người lái xe, theo đó:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

  1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:
  2. a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;
  3. b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi…”
Đi xe máy không bằng lái được không, quy định xử phạt như thế nào?
Cần phải có bằng lái để tránh bị xử phạt không đáng có

Còn quy định không bằng lái xe máy được chia ra làm hai trường hợp là: đi xe không mang bằng lái và một trường hợp nữa là đi xe không có bằng lái sẽ được quy định như sau:

  • Đi xe không đem theo bằng lái xe: Căn cứ theo khoản 3 điều 21 Nghị định 46/2016 quy định:

“3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

  1. a) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 7 Điều này;
  2. b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy đăng ký xe;
  3. c) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định).”
  • Đi xe không có theo bằng lái xe: căn cứ theo khoản 5, điều 7 nghị định 46/2016 như sau:

“5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

  1. a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;
  2. b) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia.
  3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:
  4. a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 06 (sáu) tháng trở lên;
  5. b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;
  6. c) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia.”

Như vậy có thể thấy rằng, nếu muốn di chuyển bằng phương tiện xe máy, thì người điều khiển xe bắt buộc phải có bằng lái để tránh bị phạt vi phạm hành chính không đáng.

Quy định liên quan đến xe máy điện

Phân loại xe máy điện và xe đạp điện

Xe máy điện là loại xe điện có hai bánh hoạt động bằng động cơ điện nhưng không có bàn đẹp, còn xe máy điện cũng được hoạt động bằng động cơ điện nhưng có bàn đạp.

Hai dòng xe này thì xe đạp điện thường sử dụng điện bằng động cơ có công suất không quá 350W, còn xe máy điện công suất là trên 350W.

Quy định liên quan đến xe máy điện và xe đạp điện

Căn cứ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì:

“d) Xe máy điện là xe gắn máy được dẫn động bằng động cơ điện có công suất lớn nhất không lớn hơn 4 kW, có vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h”.

Và theo như Thông tư 54/2015/TT-BCA Bổ sung Điều 25a vào Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe ban hành ngày 22/10/2015. Kể từ ngày 06/12/2015 chủ các phương tiện đi xe máy điện phải thực hiện đăng ký xe bắt buộc.

Đi xe máy và xe đạp điện không cần bằng lái
Đi xe máy và xe đạp điện không cần bằng lái

Từ những thông tin trên người điều khiển xe có thể thấy rằng hiện tại trong trường hợp điều khiển xe máy điện, chính phủ chưa có quyết định nào quy định về việc điều khiển xe máy điện phải  cần bằng lái. Do đó khi di chuyển bằng xe máy điện khi tham gia giao thông hàng ngày không bạn không cần phải có bằng lái. Mong rằng những chia sẻ trên sẽ giúp ích cho người điều khiển di chuyển được các phương tiện thuận tiện và đúng luật hơn.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *